[giaban][/giaban][tomtat]-Mùa đông,thời tiết lạnh kèm hanh
khô khiến làm tăng bệnh Viêm phế quản nhất là trẻ em và người già,theo
Đông Y,Viêm phế quản thuộc phạm vi của chứng khái thấu,đàm ẩm.
-Nguyên nhân: Là do ngoại cảm phong hàn,phong nhiệt và khí táo.
[/tomtat][mota]Bí tiểu do thấp nhiệt: Người bệnh có biểu hiện đái buốt đái dắt, nước tiểu đỏ, cảm giác nóng rát ở bàng quang và niệu đạo; thường kèm theo đau đầu, đau lưng, sốt, miệng đắng, rêu lưỡi vàng… Phép trị là thanh nhiệt lợi thấp, thông tiểu. Dùng một trong các bài:
-Nguyên nhân: Là do ngoại cảm phong hàn,phong nhiệt và khí táo.
[/tomtat][mota]Bí tiểu do thấp nhiệt: Người bệnh có biểu hiện đái buốt đái dắt, nước tiểu đỏ, cảm giác nóng rát ở bàng quang và niệu đạo; thường kèm theo đau đầu, đau lưng, sốt, miệng đắng, rêu lưỡi vàng… Phép trị là thanh nhiệt lợi thấp, thông tiểu. Dùng một trong các bài:
Bài 1: hương nhu trắng 16g, cỏ
mần trầu 16g, ngân hoa 10g, liên kiều 12g, sinh địa 12g, mã đề thảo 16g, râu
ngô 10g. Sắc uống ngày 1 thang. Công dụng: thanh nhiệt lợi tiểu hóa thấp.
Bài 2: hạ liên châu 16g, bạch
mao căn 16g, thổ phục linh 20g, mộc thông 12g, rau dấp cá 16g, mã đề thảo 16g,
tang diệp 20g, vỏ bí ngô 16g, mướp đắng 16g, cam thảo đất 16g. Sắc uống ngày 1
thang. Công dụng: thanh nhiệt, chống viêm, lợi tiểu.
Bí
tiểu do sỏi:Người bệnh có biểu hiện bí tiểu, đau lưng, đau ở bộ phận
sinh dục và lan ra vùng lân cận. Nước tiểu đỏ có khi lẫn máu, có trường hợp đau
quặn, không đi tiểu được làm người bệnh rất khó chịu. Phép trị là chống viêm,
bài thạch (làm tan sỏi và tống sỏi ra ngoài). Dùng một trong các bài:
Bài 1: kim tiền thảo 20g, râu
ngô 16g, trinh nữ 20g, rễ bí ngô 16g, trúc diệp 20g, rau ngổ 16g, ích mẫu 16g.
Sắc uống ngày 1 thang. Công dụng: chống viêm, thông tiểu, bài thạch.
Bài 2: mướp đắng 20g, trinh nữ
20g, rễ cỏ tranh 20g, kê nội kim 10g, cỏ xước 16g, dấp cá 20g, ngân hoa 10g,
hương nhu trắng 16g, hải kim sa 16g, rau ngổ 20g. Sắc uống ngày 1 thang. Công
dụng: chống viêm, bài thạch.
Bí tiểu do sang chấn:
Người bệnh có biểu hiện tiểu
buốt, gắt, nước tiểu vàng, có khi màu hồng lẫn máu, đau tức vùng hạ vị, rêu
lưỡi trắng, mạch hoạt. Phép trị là lợi niệu, hoạt huyết, bổ trung ích khí. Dùng
bài thuốc: sinh địa 12g, thông thảo 6g, trúc diệp 16g, tam thất 12g, sơn chi
12g, hoàng kỳ 12g, bạch truật 12g, sài hồ 12g, đinh lăng 16g, xa tiền 10g. Sắc
uống ngày 1 thang. Công dụng: bổ khí hoạt huyết, thông tiểu, giảm đau.[/mota]